Trên thị trường, tấm inox 9mm được sản xuất – cung cấp bởi nhiều nhà sản xuất và đại lý, trong đó có những tên tuổi lớn như POSCO, JFE, Nippon Steel, Thái Tuấn, Hoa Sen, Ton Dong A, Nam Kim Steel,..
Các đặc tính của tấm inox 9mm cũng tùy thuộc vào loại inox được sử dụng. Ví dụ, inox 304 và 316 được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng xây dựng, còn inox 430 thì phù hợp với sản xuất đồ gia dụng.
Ngoài ra, tấm inox 9mm còn được sản xuất với nhiều bề mặt khác nhau như bề mặt phẳng, bề mặt láng, bề mặt xước và bề mặt cát. Điều này cho phép chúng có thể được sử dụng để sản xuất các sản phẩm có tính thẩm mỹ cao.
Bảng báo giá tấm inox 9mm
Bảng giá tấm inox 201 mới nhất
Loại tấm inox | Độ dày (mm) | Đơn giá |
Tấm Inox 201 | dày 0.1mm – 1mm | 66.000 |
Tấm Inox 201 | dày 2mm | 66.000 |
Tấm Inox 201 | dày 3mm – 6mm | 58.000 |
Tấm inox 201 | dày 7mm – 12mm | 55.000 |
Tấm Inox 201 | dày 13mm – 100mm | 50.000 |
Bảng giá tấm inox 304 dạng tấm cán nóng và cán nguội:
Độ dày (mm) | Bề mặt | Nguồn gốc | Đơn giá đ/kg |
Độ dày 0.4 ly tới 1.0 ly | bề mặt BA | xuất xứ Châu Á và Châu Âu | 64.000 |
Độ dày 0.4 ly tới 6.0 ly | bề mặt 2B | xuất xứ Châu Á và Châu Âu | 61.000 |
Độ dày 0.5 ly tới 2.0 ly | bề mặt HL | đến từ Châu Á và Châu Âu | 70.000 |
Độ dày 3 ly tới 6 ly | bề mặt No.1 | xuất xứ Châu Á và Châu Âu | 58.000 |
Độ dày 6 ly tới 12 ly | bề mặt No.1 | xuất xứ Châu Á và Châu Âu | 55.000 |
Độ dày 13 ly tới 75 ly | bề mặt No.1 | xuất xứ Châu Á và Châu Âu | 49.000 |
Bảng giá tấm inox 304 Sus đã gia công:
Độ dày (mm) | Bề mặt | Kích thước | Đơn giá (đ/tấm) |
0.5mm | mặt gương, màu vàng | 219x2438mm | 1,810,000 |
0.8mm | mặt gương, màu vàng | 1219x2438mm | 2,310,000 |
1mm | mặt gương, màu vàng | 219x2438mm | 2,550,000 |
0.5mm | mặt gương, màu trắng | 1219x2438mm | 1,090,000 |
0.8mm | mặt gương, màu trắng | 1219x2438mm | 1,820,000 |
1mm | mặt gương, màu trắng | 1219x2438mm | 2,340,000 |
0.5mm | bề mặt xước, màu vàng | 1219x2438mm | 1,840,000 |
0.8mm | mặt xước, màu vàng | 1219x2438mm | 2,350,000 |
0.5mm | bề mặt xước, màu trắng | 1219x2438mm | 890,000 |
0,8mm | bề mặt xước, màu trắng | 1219x2438mm | 1,180,000 |
1.0mm | bề mặt xước, màu trắng | 1219x2438mm | 1,530,000 |
Bảng giá cuộn inox 316 cán nóng & cán nguội
ĐỘ DÀY | BỀ MẶT | XUẤT XỨ | ĐƠN GIÁ ( Đ/kg) |
0.4 mm tới 1.0 mm | BA | Châu Á, Châu Âu | 70.000 – 110.000 |
0.4 mm tới 6 mm | 2B | Châu Á, Châu Âu | 70.000 – 110.000 |
0.5 mm tới 2 mm | HL | Châu Á, Châu Âu | 70.000 – 110.000 |
3 mm tới 12mm | No.1 | Châu Á, Châu Âu | 70.000 – 110.000 |
Bảng giá tấm inox 316/316L cán nóng và cán nguội
ĐỘ DÀY | BỀ MẶT | XUẤT XỨ | ĐƠN GIÁ ( Đ/kg) |
0.4 mm tới 1.0 mm | BA | Châu Á, Châu Âu | 70.000 – 110.000 |
0.4 mm tới 6 mm | 2B | Châu Á, Châu Âu | 70.000 – 110.000 |
0.5 mm tới 2 mm | HL | Châu Á, Châu Âu | 70.000 – 110.000 |
3 mm tới 70mm | No.1 | Châu Á, Châu Âu | 70.000 – 110.000 |
Tấm inox 9mm được phép gia công thành những sản phẩm nào?
Tấm inox 9mm là một loại vật liệu chịu lực, chịu nhiệt và chống ăn mòn cao, thường được sử dụng để sản xuất các sản phẩm có tính chất chịu lực, chịu va đập, chịu nhiệt và chịu ăn mòn. Sau đây là một số sản phẩm có thể được gia công từ tấm inox 9mm:
- Bồn bể chứa hóa chất, dầu, xăng, nước, khí.
- Kết cấu thép không gỉ, cột, dầm, kèo, sàn.
- Các công trình xây dựng: cầu, tường chắn, cổng, hàng rào.
- Máy móc công nghiệp: bộ phận chịu lực, hộp số, trục khuỷu, van, bơm.
- Thiết bị trong ngành thực phẩm, y tế, hóa chất: tủ đông, tủ mát, bàn làm việc, bếp, chậu rửa, bồn tắm.
Tuy nhiên, để gia công tấm inox 9mm thành các sản phẩm trên, cần sử dụng các phương pháp gia công như cắt, uốn, hàn, đánh bóng, mài, khắc dấu… và phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Tấm inox 9mm có độ bóng – độ sáng, khả năng chịu nhiệt như thế nào?
Tấm inox 9mm có độ bóng – độ sáng và khả năng chịu nhiệt khá cao và phụ thuộc vào chất liệu inox được sử dụng.
Độ bóng – độ sáng của chúng phụ thuộc vào quá trình xử lý bề mặt sau khi gia công. Nếu bề mặt được đánh bóng tốt thì sẽ có độ bóng – độ sáng cao, ngược lại nếu không được đánh bóng thì độ bóng – độ sáng sẽ thấp hơn. Ngoài ra, nếu muốn độ bóng – độ sáng của tấm inox 9mm được duy trì lâu dài, cần đảm bảo vệ sinh – bảo quản đúng cách.
Về khả năng chịu nhiệt, chúng thường được sử dụng trong môi trường có nhiệt độ từ 0 đến 800 độ C. Tuy nhiên, khả năng chịu nhiệt của tấm inox 9mm cũng phụ thuộc vào chất liệu inox được sử dụng và điều kiện sử dụng của sản phẩm.
Để đảm bảo chất lượng – tính năng của tấm inox 9mm, cần phải sử dụng chất liệu inox chính hãng – đảm bảo quy trình sản xuất, xử lý – gia công đúng chuẩn kỹ thuật.
Tính chất cơ học – hóa học
Tính chất cơ học và hóa học của tấm inox 9mm phụ thuộc vào chất liệu inox được sử dụng, tuy nhiên, ở mức độ chung, tấm inox 9mm có các tính chất cơ học và hóa học như sau:
Tính chất cơ học:
- Độ cứng: cao, khá khó để làm cong hoặc biến dạng sản phẩm sau khi gia công.
- Độ co giãn: thấp, độ bền định hình và độ bền kéo cao.
- Độ bền va đập: cao, khá khó bị vỡ hoặc gãy.
- Độ dẻo dai: tương đối cao, có khả năng uốn cong một cách mềm dẻo.
Tính chất hóa học:
- Kháng ăn mòn: tấm inox 9mm có khả năng chống ăn mòn hóa học cao, đặc biệt là đối với axit và muối.
- Kháng oxy hóa: chúng có khả năng chống oxy hóa tốt, giúp bảo vệ bề mặt sản phẩm không bị mòn hoặc ăn mòn trong môi trường khắc nghiệt.
- Khả năng chịu nhiệt: tấm inox 9mm có khả năng chịu nhiệt tốt, đặc biệt là đối với nhiệt độ cao. Tuy nhiên, khả năng chịu nhiệt của tấm inox 9mm cũng phụ thuộc vào chất liệu inox được sử dụng và điều kiện sử dụng của sản phẩm.
Đặc điểm mác thép
Mác thép là một mã số đại diện cho các loại thép khác nhau dựa trên thành phần hóa học, tính chất cơ học và mục đích sử dụng. Các đặc điểm chính của các mác thép bao gồm:
Thành phần hóa học: Mỗi mác thép có thành phần hóa học khác nhau, quy định bởi tiêu chuẩn sản xuất và các yêu cầu của ứng dụng cuối cùng. Các thành phần hóa học chính bao gồm cacbon, silic, mangan, lưu huỳnh, phospho, các nguyên tố hợp kim khác như niken, crôm, molypden và vanadi.
Tính chất cơ học: Tính chất cơ học của các mác thép bao gồm độ bền kéo, độ cứng, độ uốn, độ dẻo, độ bền va đập. Các mác thép có độ cứng và độ bền kéo khác nhau, tùy thuộc vào thành phần hóa học – quá trình sản xuất.
Mục đích sử dụng: Mỗi mác thép được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu khác nhau của các ứng dụng cuối cùng. Ví dụ, các mác thép dùng trong sản xuất ô tô có tính chất độ bền cao hơn so với các mác thép dùng trong sản xuất tủ lạnh.
Các mác thép phổ biến bao gồm thép đen (mác thép A36, Q235, Q345), thép không gỉ (mác thép 304, 316), thép kết cấu (mác thép A572, A588), thép ống (mác thép A53, A106), thép hợp kim (mác thép 4130, 4340).
Phân loại chi tiết các dạng tấm inox 9mm
Tấm inox chủng loại 304: Chúng là một loại inox không gỉ được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng công nghiệp. Nó có khả năng chịu ăn mòn tốt và dễ dàng gia công.
Tấm inox chủng loại 316: Chúng là một loại inox không gỉ có khả năng chịu ăn mòn và chịu nhiệt cao hơn so với tấm inox 304. Nó được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng y tế và công nghiệp hóa chất.
Tấm inox chủng loại 430: Chúng là một loại inox không gỉ giá rẻ, được sử dụng chủ yếu trong các ứng dụng gia dụng như bếp gas và tủ lạnh.
Tấm inox mạ PVD: Chúng là một loại tấm inox được phủ một lớp màng mỏng qua công nghệ phun hơi ion PVD (Physical Vapor Deposition). Lớp phủ này giúp tấm inox có độ bóng và độ cứng cao hơn, đồng thời tạo ra một lớp màu sắc và hoa văn độc đáo.
Tấm inox gân: Chúng là một loại tấm inox được gia cường thêm với các rãnh gân trên bề mặt. Các rãnh gân này giúp tăng độ bám và tránh trượt khi sử dụng, thích hợp cho các ứng dụng trong môi trường ẩm ướt.
Đặc điểm cơ lý, vật lý
- Độ cứng: Tùy thuộc vào loại inox, tấm inox 9mm có độ cứng khác nhau. Thông thường, độ cứng của tấm inox 9mm dao động từ 150 đến 240 HBW.
- Độ bền kéo: Tấm inox 9mm có độ bền kéo khá cao, dao động từ 520 đến 690 MPa.
- Độ dãn dài: Độ dãn dài của tấm inox 9mm khoảng từ 30% đến 40%.
- Tỷ trọng: Tấm inox 9mm có tỷ trọng từ 7,93 đến 8,05 g/cm3, tương đương với khoảng 7,93 đến 8,05 kg/lít.
- Điểm nóng chảy: Điểm nóng chảy của tấm inox 9mm dao động từ 1400 đến 1450 độ C.
- Hệ số dẫn nhiệt: Hệ số dẫn nhiệt của tấm inox 9mm khoảng 14,4 W/(m.K).
- Hệ số truyền nhiệt: Hệ số truyền nhiệt của tấm inox 9mm thấp hơn so với các kim loại khác nhưng lại rất ổn định ở nhiệt độ cao.
Các đặc điểm vật lý khác của tấm inox 9mm bao gồm độ bền mài mòn, khả năng chống ăn mòn, khả năng chống ăn mòn điện hóa, độ dẫn điện, tính nam châm. Các đặc tính này phụ thuộc vào hàm lượng các hợp chất hóa học trong inox và cũng phụ thuộc vào phương pháp sản xuất và xử lý bề mặt của tấm inox.
Có thể sản xuất tấm inox 9mm mạ kẽm qua những bước nào?
Không thể sản xuất tấm inox 9mm mạ kẽm trực tiếp được vì inox và kẽm là hai loại kim loại khác nhau. Thay vào đó, người ta có thể sử dụng phương pháp mạ điện phân hoặc phun mạ kẽm để tạo ra lớp phủ bảo vệ bề mặt của tấm inox 9mm. Quá trình mạ kẽm sẽ bao gồm các bước sau đây:
Chuẩn bị bề mặt: Bề mặt của tấm inox 9mm cần được làm sạch và đánh bóng để loại bỏ bụi bẩn, dầu mỡ và các tạp chất khác.
Điện phân: Tấm inox 9mm được sử dụng làm điện cực âm, trong khi kẽm được sử dụng làm điện cực dương. Khi được đưa vào dung dịch mạ kẽm, dòng điện sẽ chạy qua tấm inox, kẽm và dung dịch, giúp tạo ra lớp phủ kẽm trên bề mặt tấm inox.
Phun mạ kẽm: Phương pháp này sử dụng máy phun để phun hạt kẽm lên bề mặt tấm inox. Khi hạt kẽm chạm vào bề mặt tấm inox, chúng sẽ tan chảy và tạo ra lớp phủ bảo vệ.
Sau khi hoàn tất quá trình mạ kẽm, tấm inox 9mm sẽ có lớp phủ bảo vệ chống lại ăn mòn và oxy hóa, giúp tăng độ bền và tuổi thọ của sản phẩm.
Bề mặt – Mác thép – Độ dày của tấm inox 9mm
Tấm inox 9mm có thể có các bề mặt khác nhau như bề mặt trơn, bề mặt tấm xước hoặc bề mặt tấm mờ. Các mác thép thường được sử dụng cho tấm inox 9mm bao gồm 304 và 316. Độ dày của chúng được đo bằng đơn vị mét hoặc inch, tương đương với 0,354 inch.
Bảo quản sản phẩm như thế nào để tránh ăn mòn từ môi trường?
Để tránh ăn mòn từ môi trường, tấm inox 9mm cần được bảo quản đúng cách.
- Tránh tiếp xúc với các chất ăn mòn như axit, muối và hóa chất khác.
- Đảm bảo rằng bề mặt của tấm inox 9mm luôn được khô ráo và không bị ẩm ướt. Nếu bề mặt bị ẩm ướt hoặc bị bám bụi, nên lau chùi sạch sẽ và lau khô.
- Tránh đặt tấm inox 9mm trong môi trường có độ ẩm cao, đặc biệt là trong môi trường chứa hóa chất ăn mòn.
- Nếu tấm inox 9mm được sử dụng ngoài trời hoặc trong môi trường có độ ẩm cao, nên sơn lớp phủ bảo vệ trên bề mặt để tránh ăn mòn.
- Nếu tấm inox 9mm bị ăn mòn, nên dùng bột đá hoặc súng cát để tẩy rửa bề mặt ăn mòn.
Những lưu ý trên sẽ giúp bảo quản sản phẩm tốt hơn, kéo dài tuổi thọ, giảm thiểu rủi ro của quá trình sử dụng.
Đơn vị Mạnh Tiến Phát phân phối tấm inox 9mm
Công ty Mạnh Tiến Phát chuyên sản xuất và cung cấp các loại sản phẩm inox, trong đó bao gồm cả tấm inox độ dày 9mm. Nếu bạn quan tâm đến sản phẩm này, bạn có thể liên hệ trực tiếp với công ty để được tư vấn và báo giá cụ thể. Thông tin liên hệ của Mạnh Tiến Phát như sau:
- Địa chỉ: 550 Đường Cộng Hòa – Phường 13 – Quận tân bình – Thành phố Hồ Chí Minh
- Số điện thoại: Hotline 1 : 0932.010.345 Ms Lan; Hotline 2 : 0932.055.123 Ms Loan; Hotline 3 : 0902.505.234 Ms Thúy; Hotline 4 : 0917.02.03.03 Mr Khoa; Hotline 5 : 0909.077.234 Ms Yến; Hotline 6 : 0917.63.63.67 Ms Hai; Hotline 7 : 0936.600.600 Mr Dinh; Hotline 8 : 0944.939.990 Mr Tuấn
- Email: thepmtp@gmail.com
- Website: https://manhtienphat.vn/